Home » Sức khỏe » Ung thư phổi không tế bào nhỏ là gì? Sống được bao lâu?

Ung thư phổi không tế bào nhỏ là gì? Sống được bao lâu?

Đại cương về ung thư phổi

Ung thư phổi là loại UNG THƯ phổ biến nhất trên toàn cầu và số ca mới mắc mỗi năm tăng trung bình 0,5%. Tỷ lệ mắc UNG THƯ phổi rất khác biệt giữa các nước. UNG THƯ phổi là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại Mỹ. Năm 2009 ước tính có 219.440 ca mới mắc UNG THƯ phổi và phế quản (116.090 ở nam giới và 103.350 ở nữ giới) và 159.390 ca chết (88.900 nam và 70.490 nữ). Chỉ có 15% số bệnh nhân sống quá 5 năm sau khi chẩn đoán bệnh. Ở Việt Nam theo ghi nhận tại Hà Nội giai đoạn 2006-2007 UNG THƯ phổi chiếm vị trí thứ nhất ở nam giới, chiếm 21,4% trong tổng số các loại UNG THƯ, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi 39,9/100.000 và vị trí thứ 4 nữ giới chiếm 8,1%, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi 13,2/100.000.

Bằng các bằng chứng khoa học người ta đã chứng minh được thuốc lá là nguyên nhân của 85% UNG THƯ phổi. Trong số các chất gây UNG THƯ phổi trong khói thuốc lá phải kể đến 4- (N-methyl-N-nitrosamine) -1- (3-pyridyl-bUng thưanone-NNK) là chất gây UNG THƯ mạnh trên thực nghiệm. Ở Việt Nam, qua các nghiên cứu gần đây cho thấy thuốc lào cũng đóng vai trò quan trọng trong UNG THƯ phổi.

Các yếu tố môi trường như arsenic, asbestos, beryllium, hydrocarbones, khí mustard, tia phóng xạ cũng là các tác nhân gây UNG THƯ phổi.

Hai nhóm giải phẫu bệnh lý chính của UNG THƯ phổi là UNG THƯ phổi tế bào nhỏ và UNG THƯ phổi không phải tế bào nhỏ, hai nhóm này có phương pháp điều trị và tiên lượng khác nhau.

Nhiều nghiên cứu đã được tiến hành đánh giá vai trò của chụp X-quang phổi, tìm tế bào UNG THƯ trong đờm để sàng lọc phát hiện sớm UNG THƯ phổi nhưng kết quả cho thấy tỷ lệ chết do UNG THƯ phổi không được cải thiện.

Tham khảo Thuốc Tagrix điều trị ung thư phổi

Tham khảo Thuốc Geftinat điều trị unng thư phổi

UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ

Tiên lượng của UNG THƯ phổi không tế bào nhỏ phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn của bệnh Mặc dù týp mô bệnh học của UNG THƯ phổi không tế bào nhỏ khác nhau bao gồm UNG THƯ biểu mô tuyến, UNG THƯ biểu mô tế bào lớn, UNG THƯ biểu mô dạng biểu bì. Nhưng để quyết định cho chiến lược điều trị cần thiết dựa vào từng giai đoạn cụ thể.

2.1. Đánh giá TNM và giai đoạn theo UICC 2010

2.1.1. Đánh giá TNM

Theo phân loại TNM lần thứ 7 của AJCC (American Joint Committee on Cancer năm 2009 và UICC (Union International Contre le Cancer) công nhận bắt đầu vào tháng 1 năm 2010.

T:

U nguyên phát

Tx:

Không xác định được u nguyên phát, hoặc có tế bào UNG THƯ trong dịch tiết hay dịch rửa phế quản nhưng không nhìn thấy u trên hình ảnh hoặc nội soi phế quản.

TO:

Không có dấu hiệu của u nguyên phát.

Tis:

Ung thư tại chỗ

T1:

U có đường kính lớn nhất < 3 cm, u được bao quanh bằng phổi hoặc lá tạng màng phổi, không có dấu hiệu u xâm lấn tới phế quản xa và tiểu phế quản thuỷ khi thăm khám bằng nội soi.

T1a:

U có đường kính lớn nhất < 2 cm.

T1b:

U có đường kính lớn nhất >2 cm nhưng < 3 cm.

T2:

U > 3 cm nhưng  7 cm hoặc u có bất kỳ một trong số các dấu hiệu sau

Xâm lấn phế quản gốc, cách xa carina  2 cm

Xâm lấn lá tạng màng phổi

Phối hợp với xẹp phổi hoặc viêm phổi tắc nghẽn do u xâm lấn tới vùng rốn phổi nhưng không bao gồm toàn bộ phổi

T2a

U có đường kính > 3 cm nhưng  5 cm

T2b

U có đường kính > 5 cm nhưng  7 cm

T3

Khối u > 7 cm hoặc xâm lấn trực tiếp vào một trong số bất cứ thành phần sau: thành ngực (bao gồm các khối u nằm rãnh liên thuỳ trên), cơ hoành, thần kinh hoành, màng phổi trung thất, lá thành màng ngoài tim; hoặc khối u nằm ở phế quản gốc cách carina < 2cm nhưng không xâm lấn carina; hoặc khối u phối hợp với xẹp phổi, hay viêm phổi tắc nghẽn toàn bộ phổi, hay có một hay vài nhân UNG THƯ nằm rải rác trong cùng thuỳ phổi.

T4

Khối u với mọi kích thước nhưng xâm lấn vào một trong những thành phần sau: trung thất, tim, mạch máu lớn, khí quản, thần kinh thanh quản quặt ngược, thực quản, thân đốt sống, carina, một hay nhiều nhân UNG THƯ rải rác ở thuỳ phổi khác cùng bên.

N

Hạch vùng

Nx

Hạch vùng không xác định được

N0

Không di căn hạch vùng

N1

Di căn hạch canh khí quản cùng bên và/ hoặc hạch rốn phối cùng bên và hạch trong phổi bao gồm cả những hạch di căn bằng con đường xâm lấn trực tiếp.

N2

Di căn hạch trung thất cùng bên và/hoặc hạch dưới carina

N3

Di căn hạch trung thất đối bên, hạch rốn phổi đối bên, hạch cơ bậc thang cùng hoặc đối bên, hoặc hạch thượng đòn.

M

Di căn xa

Mx

Không đánh giá được di căn xa

M0

Không có di căn xa

M1

Di căn xa

M1a

Các nhân di căn nằm ở thuỳ đối bên, màng phổi hoặc tràn dịch màng phổi (màng tim) ác tính

M1b

Di căn xa

2.1.2. Đánh giá giai đoạn

IA

T1a, NO, MO

 

T1b, NO, MO

IB

T2a, N0, M0

IIA

T1a, N1, M0

 

T1b, N1, M0

 

T2a, N1, M0

 

T2b, N0, M0

IIB

T2b, N1, M0

 

T3, N0, M0

IIIA

T3, N1, M0

 

T1-3, N2, M0

 

T4, N0, M0

 

T4, N1, M0

IIIB

T1-3, N3, M0

 

T4, N2-3, M0

IV

Bất kỳ T, bất kỳ N, M1

2.2. Đánh giá trước điều trị

Chẩn đoán UNG THƯ phổi thường đưa vào sinh thiết phế quản phổi khi soi hoặc sinh thiết bằng kim qua thành ngực. Ung thư phổi thường được phát hiện qua chụp X-quang phổi thường quy. Tuy nhiên vai trò của chụp cắt lớp vi tính là rất quan trọng trong đánh giá mức độ xâm lấn của u nguyên phát, tình trạng di căn hạch trung thất, rốn phổi, u thứ phát nhu mô phối. Qua đó cân nhắc có nên tiến hành phẫu thuật hay không cho bệnh nhân. Bệnh nhân nên được chụp Xa hình xương khi có triệu chứng đau xương, đau ngực, hoặc hàm lượng canxi huyết, alkalin phốt phát trong máu tăng. Soi trung thất và sinh thiết trước khi phẫu thuật được một số tác giả khuyên nên làm khi hạch trung thất có đường kính > 1cm trên phim chụp cắt lớp vi tính. Các xét nghiệm đánh giá chức năng hô hấp nhất thiết phải được làm trước khi phẫu thuật.

Tác giả bài viết: Dược Sĩ Đỗ Thế Nghĩa, Đại Học Dược Hà Nội, CEO: Mua Thuốc 24h

Tham khảo thêm bài viết: 

Tụt lợi – Nguyên nhân, Triệu chứng và Cách chữa tụt lợi đơn giản hiệu quả

Bệnh đại tràng nên ăn gì ? Thực phẩm giúp bạn ổn định bệnh đại tràng

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*
*